• (028)7101.68.69
  • 0988.48.68.69
  • Địa chỉ email này đang được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. Bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

Quản trị kinh doanh

Tên chương trình: Chương trình đào tạo ngành Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng.
Trình độ đào tạo: Thạc sĩ.
Ngành đào tạo: Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng
Mã số: 8510605.
Loại hình đào tạo: Chính quy tập trung.
Tên văn bằng tốt nghiệp: Thạc sĩ Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng (Master of Logistics and Supply Chain Management).
1. Mục tiêu chương trình đào tạo (PO)
Mục tiêu chung

Mục tiêu của chương trình đạo tạo ngành Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng trình độ thạc sĩ nhằm đào tạo các chuyên gia có năng lực toàn diện trong lĩnh vực Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng, sẵn sàng ứng phó với những thách thức phức tạp trong môi trường kinh doanh hiện đại. Học viên sau khi tốt nghiệp có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, hiểu biết đúng đắn về đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, có sức khỏe tốt và kỹ năng làm việc hiệu quả trong môi trường quốc tế. Chương trình thạc sĩ Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng được xây dựng theo 2 định hướng đào tạo bao gồm định hướng nghiên cứuđịnh hướng ứng dụng, cụ thể như sau:

Chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng nhằm giúp học viên nâng cao kiến thức chuyên môn và kỹ năng hoạt động nghề nghiệp về khả năng lãnh đạo, quản lý, điều hành và cải tiến các hoạt động trong lĩnh vực Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng; có năng lực làm việc độc lập, sáng tạo; có khả năng thiết kế và tái thiết kế hệ thống chuỗi cung ứng, ứng dụng kết quả nghiên cứu, phát hiện và tổ chức thực hiện các công việc phức tạp trong hoạt động chuyên môn nghề nghiệp. Ngoài ra, người học còn có khả năng phát huy và sử dụng hiệu quả kiến thức chuyên ngành vào các công việc cụ thể, hỗ trợ ra quyết định trong các hoạt động vận hành chuỗi cung ứng, phù hợp với điều kiện thực tế tại cơ quan, tổ chức, đơn vị kinh tế; có khả năng tiếp tục học tập nâng cao trình độ và tham gia chương trình đào tạo tiến sĩ thuộc các ngành gần hoặc liên quan.

Chương trình đào tạo theo định hướng nghiên cứu cung cấp cho người học kiến thức chuyên sâu của ngành, chuyên ngành về quản lý vận hành, phân tích, đánh giá, thiết kế - tái thiết kế và cải tiến các hoạt động trong lĩnh vực Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng. Ngoài ra, chương trình đào tạo còn cung cấp cho người học các kiến thức và công cụ hỗ trợ nhằm trợ giúp ra quyết định trong các quá trình vận hành hệ thống logistics. Bên cạnh đó, học viên tốt nghiệp còn được trang bị các phương pháp nghiên cứu khoa học phù hợp để có thể độc lập nghiên cứu, phát triển các quan điểm, luận thuyết khoa học, bước đầu hình thành ý tưởng khoa học, khám phá và thử nghiệm kiến thức mới; có khả năng thực hiện công việc nghiên cứu, giảng dạy, tư vấn và hoạch định chính sách hoặc các vị trí khác thuộc lĩnh vực ngành, chuyên ngành đào tạo, có khả năng tiếp tục học tập nâng cao trình độ và tham gia chương trình đào tạo tiến sĩ thuộc các ngành gần hoặc liên quan.

2. Phương thức và đối tượng tuyển sinh

Đối tượng tuyển sinh

- Đối tượng dự tuyển là người đã tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp; đối với chương trình đào tạo theo định hướng nghiên cứu yêu cầu người đăng ký dự tuyển tốt nghiệp Đại học từ khá trở lên và có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực học tập, nghiên cứu. Đối với văn bằng đại học do cơ sở nước ngoài cấp phải kèm minh chứng đã công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Ứng viên có bằng tốt nghiệp đại học thuộc ngành gần, ngành phù hợp với ngành đăng ký dự tuyển phải học bổ sung kiến thức theo quy định của Chương trình đào tạo. Đối tượng dự tuyển và học phần bổ sung tương ứng với từng đối tượng được quy định cụ thể như sau:

Bảng 1. Đối tượng tuyển sinh

Đối tượng dự tuyển

Học phần bổ sung

Đối tượng 1: Là người đã tốt nghiệp đại học ngành Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng theo thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT:

  • 7510605 – Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng.

Không phải học bổ sung kiến thức.

Đối tượng 2: Đã tốt nghiệp đại học trong nước hoặc nước ngoài thuộc nhóm ngành phù hợp với ngành Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng theo thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT như sau:

  • 75106 – Quản lý công nghiệp.
  • 7520118 - Kỹ thuật hệ thống công nghiệp.

Không phải học bổ sung kiến thức.

Đối tượng 3: Đã tốt nghiệp đại học trong nước hoặc nước ngoài có bằng đại học thuộc các nhóm ngành khác như: Kỹ thuật và Kinh doanh - Quản lý cũng phù hợp để theo học thạc sĩ ngành Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng theo thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT như sau:

- 734 - Kinh doanh và quản lý.

- 752 - Kỹ thuật.

Đối với ứng viên đã tốt nghiệp các ngành khác ngoài nhóm ngành Kỹ thuật và Kinh doanh - Quản lý, đơn vị đào tạo sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể.

Học bổ sung kiến thức các môn:

·      Quản trị sản xuất.

·      Quản trị Logistics và Chuỗi cung ứng.

·      Các mô hình toán ứng dụng

 

Bảng 2. Bảng các học phần bổ sung cho các nhóm ngành gần

STT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Quản trị sản xuất

2

2

Quản trị Logistics và Chuỗi cung ứng

2

3

Các mô hình toán ứng dụng

2

Có năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. (chi tiết tham khảo thông báo tuyển sinh)

Phương thức tuyển sinh

- Căn cứ vào Khoản 3 điều 1 trong Quyết định Số: 1369/QĐ-ĐHVL V/v: Ban hành quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ ký ngày 31 tháng 08 năm 2023.

- Phương thức tuyển sinh của ngành thạc sĩ ngành Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng (theo định hướng ứng dụng và định hướng nghiên cứu): hình thức xét tuyển.

3. Khái quát chương trình

Khái quát chương trình đào tạo định hướng ứng dụng

Số học phần toàn khóa học là 17 học phần với khối lượng kiến thức toàn khóa tổng cộng là 60 tín chỉ, bao gồm:

Thành phần chương trình đào tạo

Số tín chỉ

Tỷ lệ

Phần 1: Kiến thức chung

Bắt buộc

6

10%

Phần 2: Kiến thức cơ sở

Bắt buộc

15

25%

Tự chọn

0

0%

Phần 3: Kiến thức chuyên ngành

Bắt buộc

12

20%

Tự chọn

12

20%

Phần 4: Đề án tốt nghiệp và thực tập tốt nghiệp

 

Đề án tốt nghiệp

Bắt buộc

9

15%

Thực tập tốt nghiệp

Bắt buộc

6

10%

Tổng số tín chỉ

 

60

 

Khái quát chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu

Số học phần toàn khóa học là 11 học phần và 2 chuyên đề với khối lượng kiến thức toàn khóa tổng cộng là 60 tín chỉ, bao gồm:

Thành phần chương trình đào tạo

Số tín chỉ

Tỷ lệ

Phần 1: Kiến thức chung

Bắt buộc

6

10%

Phần 2: Kiến thức cơ sở

Bắt buộc

15

25%

Tự chọn

0

0%

Phần 3: Kiến thức chuyên ngành

Bắt buộc

0

0%

Tự chọn

12

20%

Phần 4: Chuyên đề nghiên cứu và Luận văn tốt nghiệp

 

Chuyên đề nghiên cứu

Bắt buộc

12

20%

Luận văn tốt nghiệp

Bắt buộc

15

25%

Tổng số tín chỉ

 

60

 

4. Danh mục các học phần trong chương trình đào tạo

Danh mục các học phần trong chương trình đào tạo định hướng ứng dụng

STT

Mã học phần

Tên học phần

Khối lượng (tín chỉ)

Tổng số

LT

TH, TL

Phần I: Kiến thức chung

6

6

0

1

81PHIL6013

Triết học (Philosophy)

3

3

0

2

81LSCM6023

Phương pháp nghiên cứu khoa học (Research methodology)

3

3

0

Phần II: Kiến thức cơ sở ngành

15 

15 

 

Bắt buộc

15

15

0

3

81LSCM7033

Kỹ thuật hệ thống (Systems Engineering)

3

3

0

4

81LSCM7043

Kinh tế kỹ thuật (Engineering Economy)

3

3

0

5

81LSCM7053

Vận trù học (Operations Research)

3

3

0

6

81LSCM7063

Thống kê trong công nghiệp (Industrial Statistics)

3

3

0

7

81LSCM7073

Kiểm soát và quản lý chất lượng (Quality Control and Management)

3

3

0

Phần III: Kiến thức chuyên ngành

 24

24 

Bắt buộc

12

12

0

8

81LSCM7083

Quản lý thu mua (Procurement Management)

3

3

 

9

81LSCM7093

Quản lý vận tải Logistics (Logistics Transportation Management)

3

3

0

10

81LSCM7103

Hoạch định tồn kho và vật tư (Inventory and Warehouse Planning)

3

3

0

11

81LSCM7113

Tinh gọn trong chuỗi cung ứng (Lean Management in Supply Chain Systems)

3

3

0

Tự chọn (Chọn 4 trong 6 học phần từ 12 đến 17)

12

12

0

12

81LSCM7123

Hệ thống thông tin quản lý (Management Information Systems)

3

3

0

13

81LSCM7133

Hoạch định nguồn lực ERP (Enterprise Resources Planning)

3

3

0

14

81LSCM7143

Kỹ thuật thiết kế mặt bằng công nghiệp (Facility Layout and Planning)

3

3

0

15

81LSCM7153

Đánh giá kinh tế và quản lý dự án (Economic evaluation & Project management)

3

3

0

16

81LSCM7163

Kế toán quản trị (Management Accounting)

3

3

 0

17

81LSCM7173

Quản trị nguồn nhân lực (Human Resources Management)

3

3

 0

Phần IV: Thực tập tốt nghiệp và Đề án tốt nghiệp

15

0

15

18

81LSCM7186

Thực tập tốt nghiệp (Graduation Internship)

6

0

 6

19

81LSCM7199

Đề án tốt nghiệp (Graduation Project)

9

0

9

 

Tổng cộng

 

60

45

15

(*) Ghi chú: LT = lý thuyết, TH = thực hành, TL = thảo luận

Danh mục các học phần trong chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu

STT

Mã học phần

Tên học phần

Khối lượng (tín chỉ)

Tổng số

LT

TH, TL

Phần I: Kiến thức chung

6

6

0

1

81PHIL6013

Triết học (Philosophy)

3

3

0

2

81LSCM6023

Phương pháp nghiên cứu khoa học (Research methodology)

3

3

0

Phần II: Kiến thức cơ sở ngành

 

 

 

Bắt buộc

15

15

0

3

81LSCM7033

Kỹ thuật hệ thống (Systems Engineering)

3

3

0

4

81LSCM7043

Kinh tế kỹ thuật (Engineering Economy)

3

3

0

5

81LSCM7053

Vận trù học (Operations Research)

3

3

0

6

81LSCM7063

Thống kê trong công nghiệp (Industrial Statistics)

3

3

0

7

81LSCM7073

Kiểm soát và quản lý chất lượng (Quality Control and Management)

3

3

0

Phần III: Kiến thức chuyên ngành

12

12

0

Tự chọn (Chọn 4 trong 10 học phần từ 8 đến 17)

12

12

0

8

81LSCM7083

Quản lý thu mua (Procurement Management)

3

3

0

9

81LSCM7093

Quản lý vận tải Logistics (Logistics Transportation Management)

3

3

0

10

81LSCM7103

Hoạch định tồn kho và vật tư (Inventory and Warehouse Planning)

3

3

0

11

81LSCM7113

Tinh gọn trong chuỗi cung ứng (Lean Management in Supply Chain Systems)

3

3

0

12

81LSCM7123

Hệ thống thông tin quản lý (Management Information Systems)

3

3

0

13

81LSCM7133

Hoạch định nguồn lực ERP (Enterprise Resources Planning)

3

3

0

14

81LSCM7143

Kỹ thuật thiết kế mặt bằng công nghiệp (Facility Layout and Planning)

3

3

0

15

81LSCM7153

Đánh giá kinh tế và quản lý dự án (Economic evaluation & project management)

3

3

0

16

81LSCM7163

Kế toán quản trị (Management Accounting)

3

3

 0

17

81LSCM7173

Quản trị nguồn nhân lực (Human Resources Management)

3

3

 0

Phần IV: Luận văn tốt nghiệp và chuyên đề nghiên cứu

27

0

27

18

81LSCM7206

Chuyên đề Quản lý chuỗi cung ứng 1 (Special topic on Supply Chain Management 1)

6

0

6

19

81LSCM7216

Chuyên đề Quản lý chuỗi cung ứng 2 (Special topic on Supply Chain Management 2)

6

0

6

20

81LSCM72218

Luận văn tốt nghiệp (Graduation Thesis)

15

0

15

 

Tổng cộng

 

60

33

27

 


Tên chương trình: Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật ô tô
Trình độ đào tạo: Thạc sĩ
Ngành đào tạo: Kỹ thuật ô tô
Mã số: 8520130
Loại hình đào tạo: Chính quy tập trung
Tên văn bằng tốt nghiệp: Thạc sĩ kỹ thuật ô tô (Master of Automotive Engineering)
1. Mục tiêu chương trình đào tạo (PO)

Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ ngành Kỹ thuật Ô tô hướng đến mục tiêu đào tạo các chuyên gia có năng lực và trình độ chuyên môn cao, có khả năng làm chủ các lĩnh vực khoa học, công nghệ và kỹ thuật tiên tiến trong ngành như:

  • Phân tích, tổng hợp và đánh giá kiến thức liên ngành để thiết kế, tối ưu hóa và vận hành các hệ thống ô tô hiện đại.
  • Thiết kế, triển khai và cải tiến các giải pháp kỹ thuật – nghiên cứu khoa học trong môi trường công nghiệp 4.0.
  • Thể hiện và duy trì đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội, tinh thần học tập suốt đời và năng lực lãnh đạo trong lĩnh vực ô tô.

Chương trình Thạc sĩ kỹ thuật ô tô được xây dựng theo 2 định hướng bao gồm định hướng nghiên cứuđịnh hướng ứng dụng, cụ thể như sau:

Chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng 

Chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng tập trung vào việc phát triển kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành, giúp học viên có thể áp dụng hiệu quả các tiến bộ công nghệ vào thực tiễn ngành công nghiệp ô tô. Người học sẽ được trang bị khả năng phân tích, giải quyết các vấn đề thực tiễn trong sản xuất, vận hành, và bảo trì phương tiện, cũng như trong quản lý kỹ thuật và chất lượng như:

  • Phân tích và đánh giá hiệu quả – chất lượng của các hệ thống ô-tô trong bối cảnh công nghiệp 4.0, cung cấp nền tảng chuyên sâu về thiết kế, chế tạo, vận hành và bảo trì phương tiện hiện đại; đồng thời cập nhật các xu hướng công nghệ tiên tiến
  • Học viên được rèn luyện năng lực thiết kế, mô phỏng, tối ưu hóa và triển khai giải pháp kỹ thuật bằng các công cụ CAD/CAE/CFD, tổ chức, điều phối dự án sản xuất – dịch vụ; làm việc nhóm liên chức năng và vận dụng công nghệ số để nâng cao năng suất, an toàn và độ tin cậy của phương tiện.
  • Tinh thần chủ động sáng tạo, trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp; khuyến khích học viên duy trì học tập suốt đời và thích ứng linh hoạt với các thách thức về giao thông, môi trường và năng lượng. Sau khi tốt nghiệp, học viên sẵn sàng đảm nhận vai trò chuyên gia kỹ thuật hoặc quản lý chất lượng – dự án trong ngành ô-tô

Chương trình đào tạo theo định hướng nghiên cứu

Chương trình đào tạo theo định hướng nghiên cứu hướng đến việc phát triển năng lực nghiên cứu khoa học, tư duy phản biện và khả năng sáng tạo trong lĩnh vực kỹ thuật ô tô. Người học được trang bị kiến thức chuyên sâu, nền tảng lý thuyết vững chắc và các phương pháp nghiên cứu hiện đại, giúp họ có khả năng phân tích, mô hình hóa và tối ưu hóa các hệ thống kỹ thuật phức tạp như:

  • Khả năng phân tích và tổng hợp các lý thuyết tiên tiến về động lực học, điều khiển, vật liệu và điện-điện tử ô-tô; đồng thời đánh giá và mở rộng các phương pháp mô hình hóa – tối ưu hóa – mô phỏng hiện đại để giải quyết hệ thống kỹ thuật phức tạp.
  • Học viên được rèn luyện để thiết lập, triển khai, xử lý và diễn giải các nghiên cứu thực nghiệm hoặc tính toán ở quy mô phòng thí nghiệm và công nghiệp; viết, phản biện và công bố kết quả trên các tạp chí/hội nghị uy tín trong nước và quốc tế; lãnh đạo hoặc hợp tác hiệu quả trong các dự án R&D đa ngành và đa văn hóa.
  • Tinh thần trung thực học thuật, tư duy phản biện và sáng tạo; khuyến khích học viên cam kết học tập suốt đời, tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghiên cứu và đóng góp cho cộng đồng khoa học. Sau khi tốt nghiệp, học viên có đủ năng lực tiếp tục bậc tiến sĩ, giảng dạy đại học hoặc dẫn dắt các nhóm nghiên cứu – phát triển công nghệ trong ngành ô-tô

2. Phương thức và đối tượng tuyển sinh

2.1. Đối tượng tuyển sinh

- Đối tượng dự tuyển là người đã tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp; đối với chương trình định hướng nghiên cứu yêu cầu tốt nghiệp đại học loại khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực học tập, nghiên cứu.

- Văn bằng đại học do cơ sở nước ngoài cấp phải kèm minh chứng đã công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Ứng viên có bằng tốt nghiệp đại học ngành phù hợp với ngành dự tuyển có thể cần học bổ sung kiến thức theo quy định. Các môn học bổ sung kiến thức được xác định dựa trên bảng điểm trình độ đại học. Đối tượng dự tuyển và học phần bổ sung tương ứng được quy định cụ thể như sau:

Bảng 1: Đối tượng tuyển sinh

Đối tượng dự tuyển

Học phần bổ sung

Đối tượng 1: Là người đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành công nghệ kỹ thuật ô tô theo thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT như sau:

  • 7520116 – cơ khí động lực
  • 7510205 – công nghệ kỹ thuật ô tô, kỹ thuật ô tô

Không phải học bổ sung kiến thức

Đối tượng 2: Đã tốt nghiệp đại học trong nước hoặc nước ngoài thuộc nhóm ngành phù hợp với ngành kỹ thuật ô tô theo thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT như sau:

  • 7510201 - Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí
  • 7510202 - Công nghệ chế tạo máy,
  • 7510203 - Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử,
  • 7510206 - Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt,
  • 7510207 - Công nghệ Kỹ thuật tàu thủy,
  • 7510211 - Bảo dưỡng công nghiệp,
  • 7520101 - Kỹ thuật Cơ khí,
  • 7520114 - Kỹ thuật Cơ điện tử,
  • 7520115 - Kỹ thuật Nhiệt,
  • 7520117 - Kỹ thuật Công nghiệp,
  • 7520118 - Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp,
  • 7520120 - Kỹ thuật Hàng không,
  • 7520122 - Kỹ thuật tàu thủy.

Học bổ sung kiến thức các môn:

·       Động cơ đốt trong

·       Lý thuyết ô tô

·       Hệ thống điện – điện tử ô tô

Đối tượng 3: Đã tốt nghiệp đại học trong nước hoặc nước ngoài có bằng đại học thuộc các nhóm ngành khác cũng phù hợp để theo học thạc sĩ ngành kỹ thuật ô tô theo thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT như sau:

·      Các ngành còn lại trong nhóm ngành Công nghệ Kỹ thuật (Mã nhóm ngành 751)

·      Kỹ thuật (Mã nhóm ngành 752).

Học bổ sung kiến thức các môn:

·       Lý thuyết ô tô

·       Hệ thống điện – điện tử

·       Kết cấu ô tô

·       Tính toán thiết kế ô tô

·       Công nghệ chẩn đoán sửa chữa ô tô

 

Bảng 2: Bảng các học phần bổ sung cho các nhóm ngành gần

 

STT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Động cơ đốt trong

3

2

Lý thuyết ô tô

3

3

Hệ thống điện – điện tử ô tô

3

 

Bảng 3: Bảng các học phần bổ sung cho các nhóm ngành còn lại trong nhóm ngành Công nghệ Kỹ thuật, kỹ thuật

STT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

  Lý thuyết ô tô

3

2

Hệ thống điện – điện tử

3

3

Kết cấu ô tô

3

4

Tính toán thiết kế ô tô

3

5

Công nghệ chẩn đoán sửa chữa ô tô

3

- Có năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. (chi tiết tham khảo thông báo tuyển sinh)

2.2. Phương thức tuyển sinh

- Căn cứ vào Khoản 3 điều 1 trong Quyết định Số: 1369/QĐ-ĐHVL V/v: Ban hành quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ Thạc sĩ ký ngày 31 tháng 08 năm 2023.

- Phương thức tuyển sinh của ngành Thạc sĩ kỹ thuật ô tô (theo định hướng ứng dụng và định hướng nghiên cứu): Hình thức xét tuyển.

3. Khái quát chương trình

3.1. Khái quát chương trình đào tạo định hướng ứng dụng

Số học phần toàn khóa học là 15 học phần, 1 chuyên đề, 1 thực tập và 1 đề án tốt nghiệp với khối lượng kiến thức thức toàn khóa tổng cộng là 60 tín chỉ, bao gồm:

Thành phần chương trình đào tạo

Số tín chỉ

Tỷ lệ

Phần 1: Kiến thức chung

Bắt buộc

6

10%

Phần 2: Kiến thức cơ sở

Bắt buộc

15

25%

Tự chọn

3

5%

Phần 3: Kiến thức chuyên ngành

Bắt buộc

15

25%

Tự chọn

6

10%

Phần 4: Chuyên đề công nghệ mới trên ô tô

Bắt buộc

3

5%

Phần 5: Thực tập chuyên môn nâng cao

Bắt buộc

6

10%

Phần 5: Đề án tốt nghiệp

Bắt buộc

6

10%

Tổng số tín chỉ

 

60

100% 

3.2. Khái quát chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu

Số học phần toàn khóa học là 13 học phần, 2 chuyên đề và 1 luận văn tốt nghiệp với khối lượng kiến thức thức toàn khóa tổng cộng là 60 tín chỉ, bao gồm:

Thành phần chương trình đào tạo

Số tín chỉ

Tỷ lệ

Phần 1: Kiến thức chung

Bắt buộc

6

10%

Phần 2: Kiến thức cơ sở

Bắt buộc

12

20%

Tự chọn

3

5%

Phần 3: Kiến thức chuyên ngành

Bắt buộc

9

15%

Tự chọn

9

15%

Phần 4: Chuyên đề nghiên cứu

Chuyên đề cơ sở ngành - 3TC

Chuyên đề công nghệ mới trên ô tô – 3TC

Bắt buộc

6

10%

Phần 5: Luận văn tốt nghiệp

Bắt buộc

15

25%

Tổng số tín chỉ

 

60

 100%

4. Danh mục các học phần trong chương trình đào tạo

4.1. Danh mục các học phần trong chương trình đào tạo định hướng ứng dụng

STT

Mã học phần

Tên học phần

Khối lượng (tín chỉ)

Tổng số

LT

TH, TL

Phần I:  Kiến thức chung

6

6

0

1

81PHIL60013

Triết học Mác Lênin (Philosophy of Marxism and Leninism)

3

3

0

2

81REME60023

Phương pháp nghiên cứu khoa học (Research Methodology)

3

2

1

Phần II: Kiến thức cơ sở ngành

18

 

 

Bắt buộc

15

 

 

3

81AMAT70033

Công nghệ chế tạo và lắp ráp ô tô hiện đại

Advanced Automotive Manufacturing and Assembly Technology

3

3

4

81FEMT70043

Phương pháp phần tử hữu hạn

Finite Element Method (FEM)

3

2

1

5

81ASDO70053

Tính toán và tối ưu hóa thiết kế hệ thống ô tô

Automotive Systems Design and Optimization

3

3

6

81AVDY70063

Động lực học ô tô nâng cao

Advanced Vehicle Dynamics

3

2

1

7

81ACES70073

Kỹ thuật va chạm ô tô và phân tích an toàn

Automotive Crash Engineering and Safety Analysis

3

2

1

Tự chọn (Chọn 1 trong 3 học phần từ 8 đến 10)

3

 

 

8

81MSAD70083

Mô phỏng và mô hình hóa trong thiết kế ô tô

Modeling and Simulation in Automotive Design

3

2

1

9

81AADR70093

Công nghệ chẩn đoán và sửa chữa ô tô hiện đại

Advanced Automotive Diagnostics and Repair

3

2

1

10

81RSMI70103

Công nghệ tái chế và quản lý bền vững trong ngành ô tô

Recycling and Sustainable Management in the Automotive Industry

3

3

Phần III: Kiến thức chuyên ngành

21

 

 

Bắt buộc

15

 

 

11

81SOVD70113

Mô phỏng và tối ưu hóa hệ thống động lực học ô tô

Simulation and Optimization of Vehicle Dynamic Systems

3

2

1

12

81BTEM70123

Công nghệ pin và quản lý năng lượng trong xe điện

Battery Technology and Energy Management in Electric Vehicles

3

3

 0

13

81MESA70133

Vi xử lý và hệ thống nhúng trong ô tô

Microprocessors and Embedded Systems in Automotive Applications

3

2

1

14

81EVHC70143

Công nghệ xe điện (EV), xe lai và trạm sạc

Electric Vehicles (EVs), Hybrids, and Charging Station Technologies

3

3

15

81AIDE70153

AI và ứng dụng Deep Learning trong kỹ thuật ô tô

AI and Deep Learning Applications in Automotive Engineering

3

2

1

Tự chọn 1 (Chọn 1 trong 4 học phần từ 16 đến 19)

3

 

 

16

81AAMT70163

Công nghệ vật liệu mới dùng trên ô tô

Advanced Automotive Materials Technology

3

2

1

17

81RFSE70173

Nhiên liệu và năng lượng tái tạo trong giao thông vận tải

Renewable Fuels and Sustainable Energy in Transportation

3

0

0

18

81CFDV70183

Động học lưu chất tính toán (CFD)

Computational Fluid Dynamics (CFD) in Vehicle Design

3

0

0

19

81ESMA7019

Quản lý kỹ thuật và dịch vụ trong ngành công nghiệp ô tô

Engineering and Service Management in the Automotive Industry

3

0

3

Tự chọn 2 (Chọn 1 trong 3 học phần từ 20 đến 22)

3

 

 

20

81AVRT70203

Xe tự hành và các công nghệ liên quan

Autonomous Vehicles Technologies

3

3

0

21

81STSC70213

Hệ thống giao thông thông minh và công nghệ kết nối

Smart Transportation Systems and Connectivity Technologies

3

2

1

22

81AAES70223

Hệ thống điện - điện tử ô tô hiện đại

Advanced Automotive Electrical and Electronic Systems

3

3

0

Phần IV: Chuyên đề, thực tập và luận văn tốt nghiệp

15

 

12

23

81SNAT70263

Chuyên đề công nghệ mới trên ô tô

Special Studies on Novel Automotive Technology

3

0

3

24

81APIN70236

Thực tập chuyên môn nâng cao

Advanced Professional Internship

6

 

6

25

81AECP70256

Đề án tốt nghiệp Capstone project

6

 

6

Tổng cộng

60

 

 

(*) Ghi chú: LT = lý thuyết, TH = thực hành, TL = thảo luận

4.2. Danh mục các học phần trong chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu

STT

Mã học phần

Tên học phần

Khối lượng (tín chỉ)

Tổng số

LT

TH, TL

Phần I:  Kiến thức chung

6

6

0

1

81PHIL60013

Triết học Mác Lênin (Philosophy of marxism and Leninism)

3

3

0

2

81REME60023

Phương pháp nghiên cứu khoa học (Research Methodology)

3

3

0

Phần II: Kiến thức cơ sở ngành

15

 

 

Bắt buộc

12

 

 

3

81FEMT70043

Phương pháp phần tử hữu hạn

Finite Element Method (FEM

3

2

1

4

81ASDO70053

Tính toán và tối ưu hóa thiết kế hệ thống ô tô

Automotive Systems Design and Optimization

3

5

81AVDY70063

Động lực học ô tô nâng cao

Advanced Vehicle Dynamics

3

2

1

6

81ACES70073

Kỹ thuật va chạm ô tô và phân tích an toàn

Automotive Crash Engineering and Safety Analysis

3

2

1

Tự chọn (Chọn 1 trong 4 học phần từ 7 đến 10)

3

0

7

81AADR70093

Công nghệ chẩn đoán và sửa chữa ô tô hiện đại

Advanced Automotive Diagnostics and Repair

3

3

0

8

81MESA70133

Vi xử lý và hệ thống nhúng trong ô tô

Microprocessors and Embedded Systems in Automotive Applications

3

2

1

9

81MSAD70083

Mô phỏng và mô hình hóa trong thiết kế ô tô

Modeling and Simulation in Automotive Design

3

2

1

10

81AMAT70033

Công nghệ chế tạo và lắp ráp ô tô hiện đại

Advanced Automotive Manufacturing and Assembly Technology

3

2

1

Phần III: Kiến thức chuyên ngành

18

 

 

Bắt buộc

9

 

 

11

81SOVD70113

Mô phỏng và tối ưu hóa hệ thống động lực học ô tô

Simulation and Optimization of Vehicle Dynamic Systems

3

2

1

12

81BTEM70123

Công nghệ pin và quản lý năng lượng trong xe điện

Battery Technology and Energy Management in Electric Vehicles

3

3

0

13

81EVHC70143

Công nghệ xe điện (EV), xe lai và trạm sạc

Electric Vehicles (EVs), Hybrids, and Charging Station Technologies

3

3

0

Tự chọn 1 (Chọn 1 trong 3 học phần từ 14 đến 16)

3

 

 

14

81RSMI70103

Công nghệ tái chế và quản lý bền vững trong ngành ô tô

Recycling and Sustainable Management in the Automotive Industry

3

3

0

15

81AAMT70163

Công nghệ vật liệu mới dùng trên ô tô

Advanced Automotive Materials Technology

3

2

1

16

81RFSE70173

Nhiên liệu và năng lượng tái tạo trong giao thông vận tải

Renewable Fuels and Sustainable Energy in Transportation

3

3

0

Tự chọn 2 (Chọn 1 trong 3 học phần từ 17 đến 19)

3

 

 

17

81ESMA70193

Quản lý kỹ thuật và dịch vụ trong ngành công nghiệp ô tô

Engineering and Service Management in the Automotive Industry

3

3

0

18

81STSC70213

Hệ thống giao thông thông minh và công nghệ kết nối

Smart Transportation Systems and Connectivity Technologies

3

2

1

19

81AAES70223

Hệ thống điện - điện tử ô tô hiện đại

Advanced Automotive Electrical and Electronic Systems

3

3

0

Tự chọn 3 (Chọn 1 trong 3 học phần từ 20 đến 22)

3

 

 

20

81CFDV70183

Động học lưu chất tính toán (CFD)

Computational Fluid Dynamics (CFD) in Vehicle Design

3

3

0

21

81AVRT70203

Xe tự hành và các công nghệ liên quan

Autonomous Vehicles Technologies

3

3

0

22

81AIDE70153

AI và ứng dụng Deep Learning trong kỹ thuật ô tô

AI and Deep Learning Applications in Automotive Engineering

3

2

1

Phần IV: Luận văn tốt nghiệp và chuyên đề nghiên cứu

21

12

23

81SSAE70263

Chuyên đề cơ sở ngành

Special Studies on Automotive Engineering

3

0

3

24

81SNAT70263

Chuyên đề công nghệ mới trên ô tô

Special Studies on Novel Automotive Technology

3

0

3

25

81GRTH702715

Luận văn tốt nghiệp (Graduation Thesis)

15

0

15

 

Tổng cộng

 

60

 

 


Chương trình đào tạo Ngành: Tài chính Ngân hàng

Mã số: 8340101

Loại hình đào tạo: Chính quy tập trung                      

Trình độ: Thạc sĩ

Tên văn bằng tốt nghiệp: Thạc sĩ Tài chính Ngân Hàng

1. Mục tiêu của chương trình đào tạo

1.1. Mục tiêu chung 

Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng của Trường Đại học Văn Lang được xây dựng hướng tới tính ứng dụng, tiên tiến và hiện đại với những nội dung cập nhật trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng kết hợp với phương pháp giảng dạy khơi gợi tư duy, giúp cho học viên hình thành các kiến thức chuyên sâu và toàn diện. Học viên sau khi tốt nghiệp được kỳ vọng là những doanh nhân thế hệ mới, lãnh đạo, và chuyên gia có tư duy phản biện, phân tích, tổng hợp; kỹ năng hoạch định, khả năng dẫn dắt sự thay đổi; và vận dụng hiệu quả kiến thức vào việc quản lý các công việc thực tiễn tại cơ quan, tổ chức, đơn vị kinh tế, định chế tài chính. 

1.2. Mục tiêu cụ thể 

Mục tiêu cụ thể (POs)

Nội dung

PO1

Người học có kiến thức cốt lõi về thế giới quan và phương pháp luận khoa học trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng

PO2

Người học sẽ có những kiến thức và chuyên sâu về quản trị tài chính, quản trị vận hành trong cải tiến hiệu quả quy trình hoạt động của doanh nghiệp, kiến thức về đầu tư tài chính, tài chính doanh nghiệp, thị trường tài chính và các định chế tài chính, và quản trị rủi ro để giải quyết các vấn đề tài chính trong bối cảnh khác nhau.

PO3

Người học được trang bị kiến thức nền tảng và chuyên sâu trong thiết kế dự án nghiên cứu ứng dụng.

PO4

Người học sẽ phát triển khả năng hoạch định và tư duy tổ chức để giải quyết vấn đề liên quan đến chuyên môn và công tác quản lý tại doanh nghiệp một cách hiệu quả, khả năng tư duy phản biện, phân tích, tổng hợp để sáng tạo các giải pháp trong môi trường tài chính đa dạng, khả năng truyền bá, phổ biến kiến thức trong các lĩnh vực chuyên môn và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp

PO5

Người học sẽ có ý thức thực hiện có trách nhiệm các chuẩn mực đạo đức và khuôn khổ pháp luật trong công tác chuyên môn và quản lý tại doanh nghiệp.

2. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Người học sau khi tốt nghiệp sẽ có kiến thức chuyên ngành vững vàng, kỹ năng quản lý và nghề nghiệp thành thạo, trình độ ngoại ngữ đạt chuẩn, có tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp và sự trải nghiệm thực tế nên có thể đảm nhiệm các vị trí sau:

  • Chuyên gia tại các bộ phận chuyên môn trong các tổ chức tài chính, các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
  • Nhà quản lý, lãnh đạo tại các tổ chức tài chính, các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
  • Nhà sáng lập, đồng sáng lập của các doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng.

3. Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

Kiến thức

PLO1

Hình thành được thế giới quan và phương pháp luận khoa học để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng.

PLO2

Kết hợp các kiến thức lý thuyết và thực tiễn về kinh tế, quản trị vận hành, quản trị rủi ro để cải tiến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

PLO3

Đề xuất giải pháp cho các vấn đề trong bối cảnh khác nhau bằng cách kết hợp các kiến thức về tài chính đầu tư, tài chính doanh nghiệp, quản trị tài chính và ngân hàng.

PLO4

Thiết kế một dự án nghiên cứu ứng dụng.

Kỹ năng

PLO5

Xây dựng tư duy phản biện, phân tích, tổng hợp để sáng tạo các giải pháp trong môi trường tài chính đa dạng.

PLO6

Phát triển kỹ năng hoạch định và tư duy tổ chức để giải quyết vấn đề liên quan đến chuyên môn và công tác quản lý tại doanh nghiệp một cách hiệu quả.

PLO7

Phát triển kỹ năng truyền bá, phổ biến kiến thức trong các lĩnh vực chuyên môn và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp.

Năng lực tự chủ và trách nhiệm

PLO8

Thực hiện có trách nhiệm các chuẩn mực đạo đức và khuôn khổ pháp luật trong công tác chuyên môn và quản lý tại doanh nghiệp.

4. Phương thức và đối tượng tuyển sinh

4.1. Đối tượng dự tuyển

Có bằng tốt nghiệp đại học đúng ngành hoặc phù hợp với ngành Tài chính - Ngân hàng ở các trường đại học trong nước hay nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.

Có bằng tốt nghiệp đại học các ngành gần với ngành Tài chính - Ngân hàng gồm:

  • Tất cả các ngành thuộc khối ngành kinh tế như kế toán, quản trị kinh doanh, thương mại, kinh tế học.
  • Đối với sinh viên có bằng tốt nghiệp đại học các ngành gần với ngành đăng ký dự thi, phải học bổ sung một số học phần để có kiến thức tương đương với bằng đại học đúng ngành đào tạo. Chương trình bổ sung kiến thức gồm 03 học phần: Tài chính - Tiền tệ (Finance – Money): 30 giờ (02 tín chỉ); Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại (Commercial Banking Operations) hoặc Ngân hàng thương mại (Commercial Banking): 45 giờ (03 tín chỉ); Tài chính doanh nghiệp (Corporate Finance): 30 giờ (02 tín chỉ).

Có năng lực ngoại ngữ từ bậc 3 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. 

4.2. Điều kiện xét tuyển và trúng tuyển

Thí sinh đủ điều kiện xét tuyển khi thỏa các điều kiện đối với đối tượng dự tuyển. Căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh và căn cứ danh sách thí sinh đạt yêu cầu xét tuyển và căn cứ điểm trung bình tích lũy của bảng điểm bậc đại học của thí sinh, Hội đồng tuyển sinh sẽ quyết định danh sách trúng tuyển.

5. Quy trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp

5.1. Quy trình đào tạo

CTĐT được thực hiện trong 1.5 năm đến 2.0 năm (mỗi năm có 3 học kỳ).

CTĐT có quá trình học trực tiếp tại các cơ sở; học trực tuyến, thực tập, thực hiện Đề án/Luận văn tốt nghiệp.

5.2. Điều kiện tốt nghiệp

Tích lũy đủ 60 tín chỉ khối kiến thức giáo dục chung và giáo dục chuyên nghiệp của Chương trình, đạt điểm trung bình chung toàn khóa học là 5,5 trở lên, và thỏa các điều kiện theo Điều 12 Thông tư số 23/2021/TT-BGDĐT ngày 30/08/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế đào tạo số 1369/QĐ-ĐHVL trình độ thạc sĩ Trường Đại học văn Lang. 

Bảo vệ Luận văn/Đề án đạt yêu cầu.

Đạt yêu cầu trình độ tiếng Anh theo Thông tư số 23/2021/TT-BGDĐT ngày 30/08/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Chương trình đào tạo 

6.1. Khái quát chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu 

STT

Mã học phần

Tên học phần

Khối lượng  (tín chỉ)

Tổng số 

LT

TH, TT

Phần I: Kiến thức chung (10TC)

 

 

 

1

81PHIL6014

Triết học

Philosophy

4

60

 

2

81REME6023

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Research Methodology

3

45

 

3

81SERD7173

Chuyên đề thiết kế nghiên cứu

Seminar in Research Design

3

45

 

Phần II: Kiến thức cơ sở ngành (17TC)

 

 

 

Bắt buộc

 

 

 

4

 81PEFB7033

Chuyên  đề Kinh tế học về Tài chính & Ngân hàng

Proseminar in Economics of Finance & Banking

3

45

 

5

81MBFM7043

Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính

Money, Banking and Financial Markets

3

45

 

6

81BHFI7053

Tài chính hành vi

Behavioral Finance

3

45

 

7

81ENPR7063

Tinh thần doanh nhân

Entrepreneurship

3

45

 

8

81QRMF7073

Phương pháp định lượng trong tài chính

Quantitative Research Methods for Finance

3

45

 

Tự chọn (Chọn 01 trong 02 chuyên đề từ 9 đến 10)

 

 

 

9

81PIFT7083

Chuyên đề công nghệ tài chính

Proseminar in Financial Technology

2

30

 

10

81PCIF7093

Chuyên đề các hướng nghiên cứu mới trong Tài chính - Ngân hàng

Proseminar in new research directions in the field of banking and finance

2

30

 

Phần III. Kiến thức chuyên ngành (21 tín chỉ)

 

 

 

Bắt buộc

 

 

 

11

81INMA7133

Quản trị đổi mới sáng tạo

Innovation Management

3

45

 

12

81PRCF7183

Chuyên đề tài chính doanh nghiệp

Proseminar in Corporate Finance

3

45

 

13

81PFMI7313

Chuyên đề ngân hàng và định chế tài chính phi ngân hàng

Proseminar in banks and non-bank financial institutions

3

45

 

14

81INBA7303

Ngân hàng đầu tư

Investment Banking

3

45

 

15

81VECA7253

Đầu tư mạo hiểm

Venture Capital

3

45

 

Tự chọn (Chọn 02 trong 04 học phần từ 16 đến 19)

 

 

 

16

81BHRM7123

Hành vi tổ chức và Quản trị nhân sự trong các định chế tài chính

Organizational Behaviors and Human Resources Management in Financial Institutions

3

45

 

17

81MINS7223

Hệ thống thông tin quản lý

Management Information Systems 

3

45

 

18

81FIMA7163

Quản trị tài chính

Financial Management

3

45

 

19

81BAMA7273

Quản trị ngân hàng

Bank Management

3

45

 

20

81THES7339

Luận văn tốt nghiệp

Master's thesis

12

 

 

 

Tổng cộng

60 TC

6.2. Khái quát chương trình đào tạo định hướng ứng dụng

Mã số học phần

Tên học phần

Khối lượng

Tổng số

(Tín chỉ)

LT

(giờ)

TH, TL

(giờ)

Phần I: Kiến thức chung

 

 

 

81PHIL6014

Triết học

Philosophy

4

60

 

81REME6023

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Research Methodology

3

45

 

Phần II: kiến thức cơ sở (17TC)

 

 

 

Các học phần bắt buộc

 

 

 

 81PEFB7033

Chuyên  đề Kinh tế học về Tài chính & Ngân hàng

Proseminar in Economics of Finance & Banking

3

45

 

81MBFM7043

Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính

Money, Banking and Financial Markets

3

45

 

81BHFI7053

Tài chính hành vi

Behavioral Finance

3

45

 

81ENPR7063

Tinh thần doanh nhân

Entrepreneurship

3

45

 

81QRMF7073

Phương pháp định lượng trong tài chính

Quantitative Research Methods for Finance

3

45

 

 

Chọn 01 trong 02 chuyên đề như sau:

 

 

 

81PIFT7083

Chuyên đề công nghệ tài chính

Proseminar in Financial Technology

2

30

 

81PCIF7093

Chuyên đề các vấn đề đương đại trong tài chính

Proseminar in Contemporary Issues of Finance

2

30

 

Kiến thức chuyên ngành (21 tín chỉ)

 

 

 

Chọn 01 trong 04 nhóm định hướng sau:

 

 

 

Định hướng quản trị tài chính cao cấp

 

 

 

81INMA7133

Quản trị đổi mới sáng tạo

Innovation Management

3

45

 

81ENFI7193

Tài chính khởi nghiệp

Entrepreneurial Finance

3

45

 

81OPEX7143

Mô hình tối ưu vận hành

Operational Excellence

3

45

 

81VECA7253

Đầu tư mạo hiểm

Venture Capital

3

45

 

81MINS7223

Hệ thống thông tin quản lý

Management Information Systems 

3

45

 

81FIMA7163

Quản trị tài chính

Financial Management

3

45

 

 

Chọn 01 trong 02 học phần sau:

 

 

 

81LEFI7113

Nghệ thuật lãnh đạo trong tài chính

Leadership in Finance

3

45

 

81BHRM7123

Hành vi tổ chức và Quản trị nhân sự trong các định chế tài chính

Organizational Behaviors and Human Resources Management in Financial Institutions

3

45

 

Định hướng tài chính doanh nghiệp

 

 

 

81INMA7133

Quản trị đổi mới sáng tạo

Innovation Management

3

45

 

81PRCF7183

Chuyên đề tài chính doanh nghiệp

Proseminar in Corporate Finance

3

45

 

81VECA7253

Đầu tư mạo hiểm

Venture Capital

3

45

 

81ENRM7203

Quản trị rủi ro doanh nghiệp

Enterprise Risk Management

3

45

 

81MINS7223

Hệ thống thông tin quản lý

Management Information Systems

3

45

 

81FIMA7163

Quản trị tài chính

Financial Management

3

45

 

 

Chọn 01 trong 02 học phần sau:

 

 

 

81ENFI7193

Tài chính khởi nghiệp

Entrepreneurial Finance

3

45

 

81MEAC7213

Mua bán và sáp nhập

Mergers and Acquisitions

3

45

 

Định hướng tài chính đầu tư

 

 

 

81INMA7133

Quản trị đổi mới sáng tạo

Innovation Management

3

45

 

81FUMA7243

Quản lý quỹ đầu tư

Fund Management

3

45

 

81VECA7253

Đầu tư mạo hiểm

Venture Capital

3

45

 

81INBA7303

Ngân hàng đầu tư

Investment Banking

3

45

 

81MINS7223

Hệ thống thông tin quản lý

Management Information Systems

3

45

 

81FIMA7163

Quản trị tài chính

Financial Management

3

45

 

 

Chọn 01 trong 02 học phần sau:

 

 

 

81ENFI7193

Tài chính khởi nghiệp

Entrepreneurial Finance

3

45

 

81PINV7233

Chuyên đề đầu tư

Proseminar in Investment

3

45

 

Định hướng ngân hàng

 

 

 

81INMA7133

Quản trị đổi mới sáng tạo

Innovation Management

3

45

 

81BAMA7273

Quản trị ngân hàng

Bank Management

3TC

45

 

81MAFS7283

Marketing dịch vụ tài chính

Marketing in Financial Services

3TC

45

 

81VECA7253

Đầu tư mạo hiểm

Venture Capital

3TC

45

 

81REBA7293

Ngân hàng bán lẻ

Retail Banking

3TC

45

 

81INBA7303

Ngân hàng đầu tư

Investment Banking

3TC

45

 

 

Chọn 01 trong 02 học phần sau:

 

 

 

81ENFI7193

Tài chính khởi nghiệp

Entrepreneurial Finance

3TC

45

 

81PFMI7313

Chuyên đề ngân hàng và các định chế tài chính phi ngân hàng

Proseminar in Financial Intermediaries

3TC

45

 

81INTE7326

Thực tập

6TC

 

 

81THES7339

Đề án tốt nghiệp

9TC

 

 

Tổng cộng

60TC


Chương trình đào tạo Ngành: Tài chính Ngân hàng

Mã số: 8340101

Loại hình đào tạo: Chính quy tập trung                      

Trình độ: Thạc sĩ

Tên văn bằng tốt nghiệp: Thạc sĩ Tài chính Ngân Hàng

1. Mục tiêu của chương trình đào tạo

1.1. Mục tiêu chung 

Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng của Trường Đại học Văn Lang được xây dựng hướng tới tính ứng dụng, tiên tiến và hiện đại với những nội dung cập nhật trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng kết hợp với phương pháp giảng dạy khơi gợi tư duy, giúp cho học viên hình thành các kiến thức chuyên sâu và toàn diện. Học viên sau khi tốt nghiệp được kỳ vọng là những doanh nhân thế hệ mới, lãnh đạo, và chuyên gia có tư duy phản biện, phân tích, tổng hợp; kỹ năng hoạch định, khả năng dẫn dắt sự thay đổi; và vận dụng hiệu quả kiến thức vào việc quản lý các công việc thực tiễn tại cơ quan, tổ chức, đơn vị kinh tế, định chế tài chính. 

1.2. Mục tiêu cụ thể 

Mục tiêu cụ thể (POs)

Nội dung

PO1

Người học có kiến thức cốt lõi về thế giới quan và phương pháp luận khoa học trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng

PO2

Người học sẽ có những kiến thức và chuyên sâu về quản trị tài chính, quản trị vận hành trong cải tiến hiệu quả quy trình hoạt động của doanh nghiệp, kiến thức về đầu tư tài chính, tài chính doanh nghiệp, thị trường tài chính và các định chế tài chính, và quản trị rủi ro để giải quyết các vấn đề tài chính trong bối cảnh khác nhau.

PO3

Người học được trang bị kiến thức nền tảng và chuyên sâu trong thiết kế dự án nghiên cứu ứng dụng.

PO4

Người học sẽ phát triển khả năng hoạch định và tư duy tổ chức để giải quyết vấn đề liên quan đến chuyên môn và công tác quản lý tại doanh nghiệp một cách hiệu quả, khả năng tư duy phản biện, phân tích, tổng hợp để sáng tạo các giải pháp trong môi trường tài chính đa dạng, khả năng truyền bá, phổ biến kiến thức trong các lĩnh vực chuyên môn và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp

PO5

Người học sẽ có ý thức thực hiện có trách nhiệm các chuẩn mực đạo đức và khuôn khổ pháp luật trong công tác chuyên môn và quản lý tại doanh nghiệp.

2. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Người học sau khi tốt nghiệp sẽ có kiến thức chuyên ngành vững vàng, kỹ năng quản lý và nghề nghiệp thành thạo, trình độ ngoại ngữ đạt chuẩn, có tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp và sự trải nghiệm thực tế nên có thể đảm nhiệm các vị trí sau:

  • Chuyên gia tại các bộ phận chuyên môn trong các tổ chức tài chính, các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
  • Nhà quản lý, lãnh đạo tại các tổ chức tài chính, các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
  • Nhà sáng lập, đồng sáng lập của các doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng.

3. Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

Kiến thức

PLO1

Hình thành được thế giới quan và phương pháp luận khoa học để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng.

PLO2

Kết hợp các kiến thức lý thuyết và thực tiễn về kinh tế, quản trị vận hành, quản trị rủi ro để cải tiến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

PLO3

Đề xuất giải pháp cho các vấn đề trong bối cảnh khác nhau bằng cách kết hợp các kiến thức về tài chính đầu tư, tài chính doanh nghiệp, quản trị tài chính và ngân hàng.

PLO4

Thiết kế một dự án nghiên cứu ứng dụng.

Kỹ năng

PLO5

Xây dựng tư duy phản biện, phân tích, tổng hợp để sáng tạo các giải pháp trong môi trường tài chính đa dạng.

PLO6

Phát triển kỹ năng hoạch định và tư duy tổ chức để giải quyết vấn đề liên quan đến chuyên môn và công tác quản lý tại doanh nghiệp một cách hiệu quả.

PLO7

Phát triển kỹ năng truyền bá, phổ biến kiến thức trong các lĩnh vực chuyên môn và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp.

Năng lực tự chủ và trách nhiệm

PLO8

Thực hiện có trách nhiệm các chuẩn mực đạo đức và khuôn khổ pháp luật trong công tác chuyên môn và quản lý tại doanh nghiệp.

4. Phương thức và đối tượng tuyển sinh

4.1. Đối tượng dự tuyển

Có bằng tốt nghiệp đại học đúng ngành hoặc phù hợp với ngành Tài chính - Ngân hàng ở các trường đại học trong nước hay nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.

Có bằng tốt nghiệp đại học các ngành gần với ngành Tài chính - Ngân hàng gồm:

  • Tất cả các ngành thuộc khối ngành kinh tế như kế toán, quản trị kinh doanh, thương mại, kinh tế học.
  • Đối với sinh viên có bằng tốt nghiệp đại học các ngành gần với ngành đăng ký dự thi, phải học bổ sung một số học phần để có kiến thức tương đương với bằng đại học đúng ngành đào tạo. Chương trình bổ sung kiến thức gồm 03 học phần: Tài chính - Tiền tệ (Finance – Money): 30 giờ (02 tín chỉ); Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại (Commercial Banking Operations) hoặc Ngân hàng thương mại (Commercial Banking): 45 giờ (03 tín chỉ); Tài chính doanh nghiệp (Corporate Finance): 30 giờ (02 tín chỉ).

Có năng lực ngoại ngữ từ bậc 3 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. 

4.2. Điều kiện xét tuyển và trúng tuyển

Thí sinh đủ điều kiện xét tuyển khi thỏa các điều kiện đối với đối tượng dự tuyển. Căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh và căn cứ danh sách thí sinh đạt yêu cầu xét tuyển và căn cứ điểm trung bình tích lũy của bảng điểm bậc đại học của thí sinh, Hội đồng tuyển sinh sẽ quyết định danh sách trúng tuyển.

5. Quy trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp

5.1. Quy trình đào tạo

CTĐT được thực hiện trong 1.5 năm (mỗi năm có 3 học kỳ).

CTĐT có quá trình học trực tiếp tại các cơ sở; học trực tuyến, thực tập, thực hiện luận văn tốt nghiệp.

5.2. Điều kiện tốt nghiệp

Tích lũy đủ 60 tín chỉ khối kiến thức giáo dục chung và giáo dục chuyên nghiệp của Chương trình, đạt điểm trung bình chung toàn khóa học là 5,5 trở lên, và thỏa các điều kiện theo Điều 12 Thông tư số 23/2021/TT-BGDĐT ngày 30/08/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Điều 47 Quy chế đào tạo số 126/QĐ - ĐHVL trình độ Thạc sỹ trường đại học Văn Lang.

Bảo vệ đề án đạt yêu cầu.

Đạt yêu cầu trình độ tiếng Anh theo Thông tư số 23/2021/TT-BGDĐT ngày 30/08/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Chương trình đào tạo 

6.1. Khái quát chương trình đào tạo 

Chương trình đào tạo trình độ Thạc sĩ điều hành cao cấp Tài chính – Ngân hàng gồm có 60 tín chỉ, bao gồm:

TT

Khối kiến thức

Bắt buộc

Tự chọn

Tổng số tín chỉ

Tỷ lệ

1

Kiến thức chung

7

0

7

11.67%

2

Kiến thức cơ sở ngành

15

2

17

28.33%

3

Kiến thức chuyên ngành

0

21

21

35%

4

Tốt nghiệp (gồm đề án tốt nghiệp và thực tập)

15

0

15

25%

TỔNG

 

 

60

 

Yêu cầu luận văn phải có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn và tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật sở hữu trí tuệ. Ngoài ra, luận văn phải thể hiện được sự vận dụng phương pháp nghiên cứu và những kiến thức mà học viên đã được trang bị trong quá trình học tập.

6.2. Danh mục các học phần trong chương trình đào tạo

Mã số học phần

Tên học phần

Khối lượng (tín chỉ)

Tổng số

LT

TH, TL

Phần I: Kiến thức chung

 

 

 

81PHIL6014

Triết học

Philosophy

4TC

60

 

81REME6023

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Research Methodology

3TC

45

 

Phần II: kiến thức cơ sở (17TC)

 

 

 

Các học phần bắt buộc

 

 

 

 81PEFB7033

Chuyên  đề Kinh tế học về Tài chính & Ngân hàng

Proseminar in Economics of Finance & Banking

3TC

45

 

81MBFM7043

Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính

Money, Banking and Financial Markets

3TC

45

 

81BHFI7053

Tài chính hành vi

Behavioral Finance

3TC

45

 

81ENPR7063

Tinh thần doanh nhân

Entrepreneurship

3TC

45

 

81QRMF7073

Phương pháp định lượng trong tài chính

Quantitative Research Methods for Finance

3TC

45

 

 

Chọn 01 trong 02 chuyên đề như sau:

 

 

 

81PIFT7083

Chuyên đề công nghệ tài chính

Proseminar in Financial Technology

2TC

30

 

81PCIF7093

Chuyên đề các vấn đề đương đại trong tài chính

Proseminar in Contemporary Issues of Finance

2TC

30

 

Kiến thức chuyên ngành (21 tín chỉ)

 

 

 

Các học phần tự chọn: tự chọn 01 trong 04 nhóm định hướng

 

 

 

Định hướng quản trị tài chính cao cấp

 

 

 

81SERD7173

Chuyên đề thiết kế nghiên cứu

Seminar in Research Design

3TC

45

 

81LEFI7113

Nghệ thuật lãnh đạo trong tài chính

Leadership in Finance

3TC

45

 

81BHRM7123

Hành vi tổ chức và Quản trị nhân sự trong các định chế tài chính

Organizational Behaviors and Human Resources Management in Financial Institutions

3TC

45

 

81INMA7133

Quản trị đổi mới sáng tạo

Innovation Management

3TC

45

 

81OPEX7143

Mô hình tối ưu vận hành

Operational Excellence

3TC

45

 

81MINS7223

Hệ thống thông tin quản lý

Management Information Systems 

3TC

45

 

81FIMA7163

Quản trị tài chính

Financial Management

3TC

45

 

Định hướng tài chính doanh nghiệp

 

 

 

81SERD7173

Chuyên đề thiết kế nghiên cứu

Seminar in Research Design

3TC

45

 

81PRCF7183

Chuyên đề tài chính doanh nghiệp

Proseminar in Corporate Finance

3TC

45

 

81ENFI7193

Tài chính khởi nghiệp

Entrepreneurial Finance

3TC

45

 

81ENRM7203

Quản trị rủi ro doanh nghiệp

Enterprise Risk Management

3TC

45

 

81MEAC7213

Mua bán và sáp nhập

Mergers and Acquisitions

3TC

45

 

81MINS7223

Hệ thống thông tin quản lý

Management Information Systems

3TC

45

 

81FIMA7163

Quản trị tài chính

Financial Management

3TC

45

 

Định hướng tài chính đầu tư

 

 

 

81SERD7173

Chuyên đề thiết kế nghiên cứu

Seminar in Research Design

3TC

45

 

81PINV7233

Chuyên đề đầu tư

Proseminar in Investment

3TC

45

 

81FUMA7243

Quản lý quỹ đầu tư

Fund Management

3TC

45

 

81VECA7253

Đầu tư mạo hiểm

Venture Capital

3TC

45

 

81PFIP7263

Quản trị tài chính cá nhân

Personal Financial Planning

3TC

45

 

81MINS7223

Hệ thống thông tin quản lý

Management Information Systems

3TC

45

 

81FIMA7163

Quản trị tài chính

Financial Management

3TC

45

 

Định hướng ngân hàng

 

 

 

81SERD7173

Chuyên đề thiết kế nghiên cứu

Seminar in Research Design

3TC

45

 

81ENFI7193

Tài chính khởi nghiệp

Entrepreneurial Finance

3TC

45

 

81BAMA7273

Quản trị ngân hàng

Bank Management

3TC

45

 

81MAFS7283

Marketing dịch vụ tài chính

Marketing in Financial Services

3TC

45

 

81REBA7293

Ngân hàng bán lẻ

Retail Banking

3TC

45

 

81INBA7303

Ngân hàng đầu tư

Investment Banking

3TC

45

 

81PFMI7313

Chuyên đề thị trường tài chính và các định chế tài chính

Proseminar in Financial Markets and Institutions

3TC

45

 

81INTE7326

Thực tập

6TC

 

 

81THES7339

Đề án tốt nghiệp

9TC

 

 

Tổng cộng

60TC


VIỆN SAU ĐẠI HỌC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG
Tuyển sinh
Hotline
Email
028.7101 6869
0988.48.68.69
v.sdh@vlu.edu.vn   tuyensinh.sdh@vlu.edu.vn
Cơ sở chính
Viện Sau đại học, Phòng 2.01, Toà nhà A, Lầu 2, Cơ sở chính Trường Đại học Văn Lang, 69/68 Đặng Thuỳ Trâm, P. Bình Lợi Trung, TP. HCM