Hai định hướng theo mục tiêu phát triển
Lựa chọn ứng dụng để nâng cao năng lực triển khai giải pháp nghề nghiệp, hoặc nghiên cứu để phát triển chuyên môn học thuật và công nghệ.

Phát triển kiến thức chuyên sâu và năng lực phân tích, thiết kế giải pháp công nghệ để xử lý ô nhiễm, sử dụng hiệu quả tài nguyên và giải quyết các vấn đề môi trường trong thực tiễn.
Chương trình Thạc sĩ Kỹ thuật môi trường tại Văn Lang kết nối kiến thức chuyên sâu về xử lý nước, không khí và chất thải rắn với phương pháp phân tích, đánh giá và nghiên cứu môi trường. Người học phát triển khả năng lựa chọn, cải tiến và đề xuất công nghệ phù hợp với điều kiện thực tế.
Hai định hướng ứng dụng và nghiên cứu tạo lộ trình phù hợp với mục tiêu nghề nghiệp. Định hướng ứng dụng chú trọng triển khai giải pháp thông qua thực tập và đề án; định hướng nghiên cứu dành trọng tâm cho chuyên đề, luận văn và phát triển năng lực nghiên cứu độc lập.
Danh mục học phần tự chọn mở rộng từ biến đổi khí hậu, năng lượng tái tạo và quản lý carbon đến mô hình hóa, phân tích dữ liệu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo. Người học lựa chọn nội dung theo cơ cấu chương trình, hướng chuyên môn và tư vấn của Khoa.
Văn bằng tốt nghiệp: Thạc sĩ Kỹ thuật môi trường Master of Science in Environmental Engineering

Lựa chọn ứng dụng để nâng cao năng lực triển khai giải pháp nghề nghiệp, hoặc nghiên cứu để phát triển chuyên môn học thuật và công nghệ.
Kết nối công nghệ xử lý nước thải, kiểm soát ô nhiễm không khí, tái chế chất thải rắn và các quá trình xử lý bậc cao.
Các học phần tự chọn tạo cơ hội tiếp cận quản lý carbon, tăng trưởng xanh, năng lượng tái tạo, phân tích dữ liệu và ứng dụng AI.
Kết hợp phân tích môi trường, thực hành xử lý chất thải, seminar và hoạt động tại doanh nghiệp hoặc nghiên cứu chuyên sâu theo định hướng.
Chương trình kết hợp học trực tiếp và học kết hợp, tăng cường thực hành, trải nghiệm và trao đổi chuyên môn với các nhà khoa học, chuyên gia. Theo kế hoạch đào tạo, người học có cơ hội tham gia nghiên cứu cùng giảng viên hoặc tiếp cận các hoạt động thực tế tại doanh nghiệp.
Các chuẩn đầu ra bao quát kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm. Bảy chuẩn áp dụng cho cả hai định hướng; PLO3 là chuẩn riêng của định hướng nghiên cứu.
Áp dụng các kiến thức thực tế và lý thuyết sâu rộng làm nền tảng để cải tiến các quá trình công nghệ ứng dụng trong ngành kỹ thuật môi trường.
Áp dụng các kiến thức chuyên ngành và liên ngành để đề xuất các phương án công nghệ mới nhằm tăng cường hiệu quả xử lý khí thải, nước và chất thải rắn.
Định hướng phát triển các giải pháp để xử lý môi trường phù hợp với xu hướng công nghệ thế giới và mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam.
Sử dụng thành thạo các công cụ tính toán và trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việc phân tích, đánh giá số liệu nhằm giải quyết các vấn đề môi trường.
Phát triển một cách hiệu quả tư duy phản biện, sáng tạo và kỹ năng giải quyết vấn đề vào các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và truyền đạt tri thức trong lĩnh vực kỹ thuật môi trường.
Sử dụng tiếng Anh trong học tập và nghiên cứu, đạt mức trình độ ngoại ngữ bậc 4/6 theo khung trình độ quốc gia.
Nghiên cứu, đưa ra những sáng kiến quan trọng và thích nghi linh hoạt trong quá trình nghiên cứu.
Quản lý, đánh giá, cải tiến và đưa ra những kết luận mang tính chuyên gia trong lĩnh vực kỹ thuật môi trường.
Ứng viên đã tốt nghiệp hoặc đủ điều kiện được công nhận tốt nghiệp từ trình độ đại học trở lên, có ngành học phù hợp và đáp ứng các điều kiện dự tuyển của chương trình.

Nâng cao năng lực phân tích, đánh giá và cải tiến các quá trình xử lý nước, không khí, chất thải rắn trong công việc.

Củng cố cơ sở khoa học để lựa chọn giải pháp, tư vấn công nghệ và quản lý hoạt động môi trường tại tổ chức, doanh nghiệp.

Phát triển phương pháp nghiên cứu độc lập, tiếp cận các vấn đề môi trường và xây dựng nền tảng cho học tập ở trình độ cao hơn.
Người tốt nghiệp Công nghệ kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật môi trường, Quản lý tài nguyên và môi trường, Khoa học môi trường hoặc Kỹ thuật tài nguyên nước không cần học bổ sung kiến thức. Các ngành liên quan được đối chiếu bảng điểm để xác định yêu cầu bổ sung về cơ sở công nghệ môi trường và công nghệ xử lý chất thải. Ngành chưa có trong danh mục được Hội đồng xem xét từng hồ sơ.
Xét tuyển. Hồ sơ được đánh giá theo điều kiện đầu vào và yêu cầu của chương trình Thạc sĩ Kỹ thuật môi trường.
Chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt. Ứng viên đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ tương đương Bậc 3/6 trở lên, được minh chứng bằng một trong các hình thức công nhận trong thông báo tuyển sinh.
Ứng viên tốt nghiệp đại học từ loại Khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu.
Ứng viên đáp ứng ít nhất một trong các điều kiện sau:
Kỳ thi tiếng Anh đầu vào tại Văn Lang cấp giấy chứng nhận kết quả thi, có giá trị 12 tháng khi dự tuyển Thạc sĩ tại Trường; không cấp chứng chỉ ngoại ngữ.
Ứng viên là công dân nước ngoài cần đạt tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên hoặc đã tốt nghiệp đại học hay tương đương trở lên từ chương trình được giảng dạy bằng tiếng Việt.
Viện và Khoa đối chiếu ngành tốt nghiệp, bảng điểm và nội dung đã tích lũy để xác định các học phần cần bổ sung. Ứng viên hoàn thành các học phần được yêu cầu trước khi xét tuyển.
Nội dung bổ sung kiến thức được xác định theo hồ sơ từng ứng viên và nằm ngoài 60 tín chỉ của chương trình Thạc sĩ.
Ứng viên vẫn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện dự tuyển của định hướng đăng ký.
Ứng viên có thể được miễn học phần bổ sung kiến thức khi bảng điểm minh chứng đã hoàn thành học phần tương đương.
Hội đồng tuyển sinh và Hội đồng Khoa học Khoa Môi trường xem xét từng hồ sơ, căn cứ văn bằng, bảng điểm và định hướng đào tạo để đề xuất các học phần phù hợp. Liên hệ Viện để được đối chiếu điều kiện trước khi đăng ký.
Kết quả bổ sung kiến thức có giá trị 2 năm kể từ ngày được công nhận đạt yêu cầu.
Tư vấn về ngành đầu vào ↗Nền tảng công nghệ, phân tích và nghiên cứu mở ra các hướng phát triển tại doanh nghiệp, đơn vị tư vấn, cơ quan chuyên môn, cơ sở nghiên cứu và giáo dục.
Phân tích và công nghệ môi trường
Vận dụng phương pháp phân tích, công cụ và thiết bị để đánh giá số liệu, hỗ trợ giải quyết các vấn đề môi trường.
Phân tích và công nghệ môi trường
Tham gia lựa chọn, cải tiến và phát triển giải pháp xử lý nước, khí thải, chất thải rắn tại cơ quan và doanh nghiệp.
Tư vấn và quản lý chuyên môn
Đánh giá phương án và đề xuất giải pháp công nghệ phù hợp với yêu cầu chuyên môn, điều kiện vận hành và mục tiêu của tổ chức.
Tư vấn và quản lý chuyên môn
Phát triển năng lực quản lý, đánh giá và cải tiến hoạt động tại tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực môi trường.
Nghiên cứu và phát triển học thuật
Tham gia nghiên cứu, phát triển công nghệ hoặc giảng dạy tại cơ sở giáo dục, viện nghiên cứu khi đáp ứng yêu cầu của vị trí.
Nghiên cứu và phát triển học thuật
Phát triển năng lực nghiên cứu độc lập và nền tảng chuyên môn để dự tuyển trình độ Tiến sĩ khi đáp ứng điều kiện của chương trình.
Hướng phát triển và vị trí đảm nhiệm phụ thuộc vào nền tảng chuyên môn, kinh nghiệm, năng lực thực tế và yêu cầu của từng tổ chức.
18 tháng · 60 tín chỉ
Dành cho người muốn nâng cao khả năng phân tích, thiết kế và triển khai giải pháp công nghệ trong hoạt động nghề nghiệp. Chương trình gồm 45 tín chỉ học phần và 15 tín chỉ thực tập, đề án tốt nghiệp.
Cùng khối lượng 60 tín chỉ, mỗi định hướng có cơ cấu học phần và yêu cầu tốt nghiệp riêng. Chọn định hướng để xem nội dung chương trình.
3 tín chỉ chung + 13 tín chỉ cơ sở + 29 tín chỉ chuyên ngành + 15 tín chỉ thực tập và đề án = 60 tín chỉ.
Lựa chọn học phần trong danh mục dưới đây để tích lũy đủ 8 tín chỉ, theo kế hoạch học tập và hướng dẫn của Khoa.
Lựa chọn học phần trong danh mục dưới đây để tích lũy đủ 12 tín chỉ, theo định hướng chuyên môn và kế hoạch học tập.
Lộ trình dưới đây thể hiện thứ tự học tập tham khảo. Các học phần tự chọn là danh mục lựa chọn, học viên tích lũy đủ số tín chỉ theo cơ cấu của định hướng. Lịch mở lớp và thời khóa biểu chính thức được Khoa, Trường công bố theo từng đợt. Định hướng ứng dụng tích lũy 8 tín chỉ tự chọn cơ sở và 12 tín chỉ tự chọn chuyên ngành; lựa chọn học phần theo kế hoạch học tập và hướng dẫn của Khoa.
Học phí toàn khóa được chia thành ba đợt thanh toán, giúp người học chủ động sắp xếp kế hoạch tài chính.
Các chính sách học bổng và hỗ trợ tài chính được xét theo điều kiện và hồ sơ. Người học chỉ được áp dụng một chính sách có mức cao nhất trong các nhóm được quy định, không cộng dồn.
Nộp minh chứng khi nộp hồ sơ dự tuyển.
Nộp cùng học phí đợt đầu.
Áp dụng khi hồ sơ thuộc diện phải học bổ sung.
Đăng ký tự nguyện.
Người đã đạt chuẩn đầu vào không phải tham gia kỳ thi.
Mỗi lần gia hạn 6 tháng, áp dụng khi học vượt thời gian tiêu chuẩn.
Hoạt động học tập thực tế, tham quan chuyên môn hoặc thực địa có thể phát sinh chi phí ngoài học phí toàn khóa; Khoa thông báo nội dung và chi phí trước khi triển khai. Điều kiện thu, hoàn trả và các khoản phát sinh thực hiện theo thông báo được ban hành.
Mức trên chưa trừ học bổng, hỗ trợ và chưa bao gồm các khoản thu riêng. Ngày đến hạn thanh toán theo thông báo thu của Trường.
Xem thông tin tuyển sinh ↗Trao đổi về chương trình, nền tảng đã học và mục tiêu của bạn để chuẩn bị phù hợp.
Cả hai định hướng đều có 60 tín chỉ. Định hướng ứng dụng học trong 18 tháng, gồm thực tập chuyên ngành 6 tín chỉ và đề án tốt nghiệp 9 tín chỉ. Định hướng nghiên cứu học trong 24 tháng, gồm chuyên đề nghiên cứu 15 tín chỉ và luận văn tốt nghiệp 15 tín chỉ. Mỗi định hướng có cơ cấu tự chọn và yêu cầu hoàn thành riêng.
Ứng viên cần tốt nghiệp đại học từ loại Khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu, đồng thời đáp ứng các điều kiện dự tuyển chung. Trong quá trình học, học viên định hướng nghiên cứu cần có ít nhất một công trình công bố trên tạp chí theo quy định của Trường trước khi bảo vệ luận văn.
Các ngành liên quan trong danh mục được đối chiếu văn bằng và bảng điểm để xác định yêu cầu bổ sung kiến thức. Ngành ngoài danh mục được Hội đồng xem xét từng hồ sơ. Bạn có thể liên hệ Viện để được tư vấn điều kiện phù hợp với ngành đã học và định hướng đăng ký.
Ứng viên đáp ứng ngoại ngữ đầu vào tương đương Bậc 3/6 trở lên theo các hình thức công nhận trong thông báo tuyển sinh. Trước khi được công nhận tốt nghiệp, học viên cần đạt chuẩn ngoại ngữ đầu ra tương đương Bậc 4/6 theo quy định.
Lịch học được bố trí vào buổi tối các ngày trong tuần và/hoặc Thứ Bảy, Chủ nhật theo kế hoạch từng học kỳ. Thời khóa biểu chính thức do Trường công bố.
Học phí toàn khóa là 85.000.000 đồng, chia thành 3 đợt: 29.750.000 đồng, 25.500.000 đồng và 29.750.000 đồng. Mức này chưa trừ học bổng, hỗ trợ tài chính và chưa bao gồm các khoản thu riêng khi áp dụng. Thời hạn thanh toán được Trường thông báo cụ thể.
Viện Sau đại học · LIÊN HỆ TƯ VẤN